Tạo bảng trong SQL

Để tạo table (bảng) trong SQL ta sử dụng câu lệnh sau.

CREATE TABLE [Tên Bảng]
(
[Tên Cột] [Kiểu Dữ liệu] [Các ràng buộc],
)

Ví dụ: Tạo bảng Person có 3 cột:

1/ Id, có kiểu số, là khóa chính.

2/ Name, kiểu chữ, tối đa 30 kí tự.

3/ BirthDate, kiểu ngày tháng.

--Sử dụng database Master
USE master
--Kiểm tra database có tồn tại hay không rồi mới xóa
IF EXISTS(select * from sys.databases where name='Test')
DROP DATABASE Test
CREATE DATABASE Test 

GO 

USE Test 

CREATE TABLE Person 
  ( 
     Id        INT PRIMARY KEY, --Kiểu dữ liệu là INT, có ràng buộc khóa chính.
     Name      VARCHAR(30), --Kiểu dữ liệu kí tự, có tối đa 30 kí tự.
     BirthDate DATETIME --Kiểu dữ liệu là DATETIME, dùng để lưu trữ ngày tháng.
  ) 

F5 để chạy câu query trên. Bảng Person sẽ được tạo ra.

Lưu ý: Ở ví dụ trên tôi sử dụng comment trong SQL, trong SQL có 2 kiểu comment code

-- bắt đầu bằng 2 dấu gạch ngang, dùng để commment một dòng

/*
Comment code kiểu nhiều dòng, tương tự như các ngôn ngữ lập trình khác
*/

Tạo một bảng khá đơn giản, ta chỉ cần cột và kiểu dữ liệu sẽ tạo được bảng. Bây giờ ta sẽ tìm hiểu về kiểu dữ liệu cho bảng, ràng buộc ta sẽ tìm hiểu ở những bài sau.

Các kiểu dữ liệu trong SQL:

  1. Numeric, dùng để lưu trữ số nguyên, số thực v.v
  2. String, dùng để lưu trữ các chuỗi.
  3. Datetime, ngày tháng
  4. Boolean, 0 hoặc 1
  5. Binary (Kiểu nhị phân), dùng để lưu trữ kiểu nhị phân, như các file ảnh, folder v.v
  6. Intervals
  7. XML

Trong đó bốn kiểu đầu tiên chúng ta sẽ hay sử dụng nhất.

Kiểu Numerics có các loại:

1/ Loại số nguyên.

  • INT
  • BIGINT
  • SMALLINT
  • NUMERIC
  • DECIMAL

2/ Loại số thực

  • REAL
  • DOUBLE

3/ Strings

  • CHAR, dùng để lưu trữ kí tự.
  • VARCHAR, dùng để lưu trữ kí tự trong bảng ASCII, bộ chữ này chỉ chứa 128 kí tự tiếng anh.
  • NVARCHAR dùng để lưu trữ kí tự UNICODE, nếu bạn muốn lưu trữ tiếng việt hoặc các chữ khác, bạn nên sử dụng kiểu dữ liệu này

4/ Booleans:

  • BOOL, dùng để lưu trữ kiểu BOOLEAN (true hoặc false) , có giá trị 0 và 1.

5/ Datetimes

  • DATETIME, dùng để lưu trữ ngày tháng giờ phút giây.
  • DATE, dùng để lưu trữ ngày tháng.

Lưu ý:

  • Tác giả chỉ liệt kê những kiểu dữ liệu thường xuyên được sử dụng nhất, bạn có thể tìm hiểu thêm về nó ở link sau: http://msdn.microsoft.com/en-us/library/ms187752.aspx
  • Ở ví dụ trên, câu lệnh GO được gọi là batch statement, tức là nó sẽ nhóm các câu lệnh SQL thành một nhóm và gởi tới Server. Sở dĩ có câu lệnh GO ở ví dụ trên vì ở câu lệnh đầu tiên database Test chưa được tạo ra, nếu không chia thành nhóm mà thực hiện truy vấn liền thì câu lệnh CREATE DATABASE và USE database sẽ được gởi tới cùng một lúc. Khi này SQL Server sẽ không tìm ra database Test và báo lỗi.

Các môn học khác

Khoa học về dinh dưỡng, giáo trình giảm cân cho mọi người.

HTTP giúp kết nối các máy tính trên mạng Internet thông qua TCP/IP

Khóa học này cung cấp cho ta kiến thức nền tảng về công nghệ Blockchain, Bitcoin. Vì sao nó được gọi là công nghệ của tương lai, vì sao giá Bitcoin lại cao đến vậy. Làm sao để mua Bitcoin, ETH.