Lặp qua mảng trong C#

Để truy xuất các phần tử trong mảng một cách nhanh nhất, ta nên sử dụng vòng lặp.

Ví dụ, tạo mảng một chiều, có 10 phần tử, dùng vòng lặp để lưu giá trị người dùng nhập từ bàn phím với 10 phần tử đó và xuất ra kết quả.

static void Main(string[] args)
{
    //tạo mảng có 10 phần tử
    string[] mang = new string[10];

    //tenMang.Length sẽ trả về độ dài mảng
    for (int i = 0; i < mang.Length; i++)
    {
        Console.WriteLine("Nhap gia tri cho phan tu thu " + i);
        mang[i] = Console.ReadLine();
    }
    for (int i = 0; i < mang.Length; i++)
    {
        Console.WriteLine("Phan tu thu " + i + " co gia tri la :" + mang[i]);
    }
    Console.ReadLine();
}

Phân tích ví dụ:

  • Bước 1: Tạo một mảng có 10 phần tử.
  • Bước 2: Tạo vòng lặp for, với bộ đếm i có giá trị ban đầu là 1.
  • Bước 3: So sánh giá trị của I với độ dài của mảng (thông qua mang.Length) ,nếu I lớn hơn độ dài mảng thì kết thúc vòng lặp (loop)
  • Bước 4: In ra màn hình, yêu cầu người dùng nhập vào giá trị cho phần tử thứ i của mảng.
  • Bước 5: tăng i lên một đơn vị, nếu mảng đã kết thúc thì qua bước 6.
  • Bước 6: Tạo vòng lặp for, với bộ đếm i có giá trị ban đầu là 1.
  • Bước 7: So sánh giá trị của i với độ dài mảng , nếu i bé hơn độ dài mảng thì kết thúc vòng lặp.
  • Bước 8: In giá trị của phần tử thứ i trong mảng.
  • Bước 9: tăng i lên 1 đơn vị và quay lại bước 7

Vòng lặp foreach, đã được giới thiệu ở chương vòng lặp, tuy nhiên ở chương này ta sẽ đi sâu vào vòng lặp foreach.

Vòng lặp foreach dùng để đi qua tất cả phần tử trong một mảng.

Cú pháp:

for(<kiểu dữ liệu> < tên phần tử> in< tên mảng>)
{

}

Ví dụ: tạo một mảng có 5 phần tử cho trước, dùng vòng lặp foreach để chạy qua mảng này

static void Main(string[] args)
{
    int[] mang = new int[] { 1, 43, 26, 06, 91 };
    foreach(int item in mang)
    {
        Console.WriteLine(item);
    }
    Console.ReadLine();
}

Phân tích ví dụ:

  • Bước 1: tạo một mảng có 5 giá trị
  • Bước 2: dùng vòng lặp foreach, với tên phần tử hiện tại trong mảng là item
  • Bước 3: in ra giá trị của phần tử đang được lặp, phần tử hiện tại của mảng được lưu trong biến item.
  • Bước 4: kết thúc chương trình.

Các môn học khác

HTTP giúp kết nối các máy tính trên mạng Internet thông qua TCP/IP

SQL là ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc, nó cho phép bạn truy cập và sử dụng database.

Khóa học này cung cấp cho ta kiến thức nền tảng về công nghệ Blockchain, Bitcoin. Vì sao nó được gọi là công nghệ của tương lai, vì sao giá Bitcoin lại cao đến vậy. Làm sao để mua Bitcoin, ETH.